Bordetella species, with the exception of B. petrii, are obligate aerobes, as well as highly fastidious, or difficult to culture.

Bạn đang xem: Fastidious là gì


Các loài Bordetella, ngoại trừ B. petrii, là sinh vật hiếu khí bắt buộc, cũng như rất khó tính hoặc khó nuôi cấy.
Philip French of The Observer considered Departures to be a "moving, gently amusing" film, which the director had "fastidiously composed".
Philip French của The Observer coi Người tiễn đưa là một bộ phim "lay động, giải trí nhẹ nhàng”, mà đạo diễn "sáng tác một cách chọn lọc".
Susceptible to streptomycin and rifampicin Resistant to isoniazid and ethambutol Differential characteristics Differentiation from other slowly growing mycobacteria by its fastidious growth.
Nhạy cảm với streptomycin và rifampicin Chịu được isoniazid và ethambutol Sự khác biệt với các vi khuẩn mycobacteria chậm phát triển khác do sự kém phát triển khi nuối cấy của nó.
He coughed, put on his glasses, arranged them fastidiously, coughed again, and wished something would happen to avert the seemingly inevitable exposure.

Xem thêm:


Ông ho, đặt trên kính của mình, sắp xếp chúng fastidiously, ho một lần nữa, và mong muốn một cái gì đó sẽ xảy ra để tránh tiếp xúc dường như không thể tránh khỏi.
Portraying her character "Catita" (an Italian Argentine cook), opposite Mecha Ortiz and Tito Lusiardo (Catita"s fastidious employers), in Mujeres que trabajan (Working Women), the comedy"s success led to an offer the following year to portray Catita"s par, Cándida (an antiquated Galician maid), for which she also wrote the screenplay.
Đóng vai nhân vật "Catita" (một đầu bếp người Argentina), đối diện với Mecha Ortiz và Tito Lusiardo (chủ nhân khó tính của Catita), ở Soones que trabajan (Phụ nữ làm việc), thành công của bộ phim hài đã dẫn đến một đề nghị vào năm sau để thể hiện vai diễn của Catita. (một người giúp việc Galicia cổ), phim mà bà cũng đã viết kịch bản. ^ Werchowsky, Florencia (2008).
He"ll be fastidious, tending toward obsessive - compulsive disorder, and he"ll have an overwhelming sense of indignation towards the things that he"s judged to be wrong.
Hắn sẽ khó tính, hướng đến chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế, và hắn sẽ có 1 cảm giác áp đảo của sự phẫn nộ hướng tới những điều mà hắn đánh giá là sai.
Physiology Slow, fastidious growth in liquid media within 3–12 weeks at 31 °C, 37 °C and 42 °C, with slightly better growth at 45 °C. Primary cultures for isolation require liquid broth media such as BACTEC 12B medium, Middlebrook 7H9 medium.
Sự tăng trưởng chậm, kém trong môi trường lỏng trong vòng 3-12 tuần ở 31 °C, 37 °C và 42 °C, với sự tăng trưởng tốt hơn một chút ở 45 °C. Các môi trường chính để cô lập đòi hỏi môi trường lỏng như môi trường BACTEC 12B, môi trường Middlebrook 7H9.
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *