Quốc hội là gì? Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội?

Quốc hội là cơ quan đại diện hàng đầu của Nhân dân, là cơ quan quyền lực nhà nước hàng đầu của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất được bầu cử bởi người bỏ phiếu trên toàn quốc theo các quy tắc chung, bình đẳng, trực tiếp và bầu phiếu bí mật. Các đại biểu Quốc hội được bầu tại các đơn vị bầu cử, có trách nhiệm trước cử tri bầu ra họ và trước cử tri trên toàn quốc.

Quốc hội thực hiện ba chức năng chính:

  1. Lập hiến, lập pháp
  2. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
  3. Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước

Quốc hội có vai trò thực hiện quyền lập hiến và lập pháp. Hiến pháp năm 2013 đã phân biệt rõ ràng giữa quyền lập hiến và quyền lập pháp. Quốc hội còn quyết định về các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước.

Quốc hội có nhiệm kỳ kéo dài 5 năm và họp thường kỳ 2 lần mỗi năm. Vào cuộc bầu cử gần nhất vào năm 2016, Quốc hội Việt Nam có 494 đại biểu. Hiện tại, số lượng đại biểu là 483 do có hạn chế và việc từ chức. Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và ra quyết định dựa trên đa số phiếu. Các cơ quan liên quan bao gồm Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội Việt Nam.

Quốc hội Việt Nam cũng là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Hội đồng Liên Nghị viện ASEAN (AIPA), Hội đồng Nghị viện châu Á (APA) và Diễn đàn các nghị sĩ về dân số và phát triển (AFPPD), APPF và APF.

Chức vụ đứng đầu Quốc hội Việt Nam là Chủ tịch Quốc hội, hiện tại do bà Nguyễn Thị Kim Ngân đảm nhiệm.

Từ “Quốc hội” trong tiếng Anh được dịch là “Congress/National Assembly”.

Có một số thuật ngữ liên quan đến Quốc hội như sau:

Mặc dù có vai trò và chức năng gần tương tự nhau, các nước lại có tên gọi khác nhau cho cơ quan lập pháp. Thông thường, “Quốc hội” (National Assembly), “Nghị viện” (Parliament) và “Quốc hội lưỡng viện” (Congress) là những thuật ngữ phổ biến nhất. Ở tiếng Việt, “Quốc hội” có thể dùng chung để chỉ cơ quan lập pháp của các quốc gia, bao gồm cả cơ quan lập pháp đơn viện (unicameral legislature) và cơ quan lập pháp đa viện (multicameral legislature) với hai viện trở lên. “Quốc hội lưỡng viện” (bicameral legislature) bao gồm Thượng viện và Hạ viện. Thành viên của Thượng viện được gọi là Thượng nghị sĩ hoặc Thượng nghị viên, trong khi thành viên của Hạ viện được gọi là Dân biểu. Các cấu trúc tam viện (tricameral legislature) hoặc tứ viện (tetracameral legislature) cũng đã từng tồn tại.

Từ “legislature” (cơ quan lập pháp) có nguồn gốc từ “legislation” (luật pháp) và xuất hiện từ giữa thế kỷ 17, xuất phát từ tiếng Latinh muộn với “lex” có nghĩa là luật và “latus” có nghĩa là xây dựng. Từ “parliament” (Nghị viện) xuất phát từ tiếng Pháp vào khoảng thế kỷ 15, có nguồn gốc từ “parler” có nghĩa là nói (danh từ). Từ “congress” (Quốc hội lưỡng viện) xuất phát từ tiếng Latinh, “congressus” có nghĩa là gặp gỡ, bao gồm “con” là cùng nhau và “gredi” có nghĩa là đi bộ. Các từ “unicameral” hay “bicameral” xuất phát từ tiếng Latinh với “uni” nghĩa là một, “bi” nghĩa là hai và “camera” có nghĩa là phòng, viện. “Senate” xuất phát từ tiếng Pháp “senat” và tiếng Latinh “senatus” có từ “senex” có nghĩa là người già, có thể ngụ ý đến Viện Nguyên lão của La Mã cổ đại.

Các tổ chức quốc gia lớn cũng có cơ quan lập pháp. Liên minh Châu Âu (EU) có hai cơ quan lập pháp: Hội đồng Liên minh Châu Âu và Nghị viện châu Âu. Hội đồng Liên minh Châu Âu là cơ quan đại diện của các nước thành viên và Nghị viện châu Âu là cơ quan lập pháp được bỏ phiếu trực tiếp bởi người dân thành viên của Liên minh Châu Âu. Ủy ban châu Phi (AU) có Nghị viện châu Phi để thực hiện chức năng lập pháp. Cộng đồng các nước Mỹ Latin và Caribe (CELAC) có Nghị viện Mỹ Latin.

Các quốc gia có cơ quan lập pháp gọi là “Quốc hội” (National Assembly) bao gồm Afghanistan, Angola, Armenia, Azerbaijan, Bahrain, Belarus, Benin, Bhutan, Bulgaria, Campuchia, Cameroon, Congo, Cuba, Hàn Quốc, Hungary, Lào, Nam Phi, Nigeria, Pakistan, Pháp, Ba Lan, Serbia, Slovenia, Tajikistan, Thái Lan và Việt Nam.

Các quốc gia có cơ quan lập pháp gọi là “Nghị viện” (Parliament) bao gồm Ai Cập, Ai-len, Algeria, Ấn Độ, Bhutan, Cameroon, Canada, Congo, Kazakhstan, Malaysia, Pakistan, Pháp, Phần Lan, Romania, Séc, Singapore, Sri Lanka, Slovenia, Úc, Ý, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len, Zimbabwe.

Các quốc gia có cơ quan lập pháp gọi là “Quốc hội lưỡng viện” (Congress) bao gồm Colombia, Hoa Kỳ, Paraguay, Philippines.

Các quốc gia có cơ quan lập pháp gọi là “Quốc hội lưỡng viện quốc gia” (National Congress) bao gồm Argentina, Brazil, Chile, Cộng hòa Dominica, Palau.

2. Chức năng của Quốc hội:

Quốc hội có chức năng chính sau:

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; lập luật và sửa đổi luật;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao để đảm bảo tuân thủ Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xem xét báo cáo của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan do Quốc hội thành lập;

3. Quyết định các mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản của phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

4. Quyết định các chính sách tài chính và tiền tệ của quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc hủy bỏ các loại thuế; quyết định phân chia thuế và nhiệm vụ chi ngân sách giữa ngân sách trung ương và địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ công, nợ chính phủ; quyết định ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn ngân sách nhà nước;

5. Quyết định các chính sách dân tộc và tôn giáo của Nhà nước;

6. Quy định tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, các cơ quan do Quốc hội thành lập;

7. Bầu, miễn nhiệm các chức danh, phê chuẩn các đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và những chức danh quan trọng khác;

8. Thực hiện bỏ phiếu tin tưởng các chức vụ mà Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

9. Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ các cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và các luật pháp;

10. Bãi bỏ các văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội do Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành;

11. Quyết định lệnh giải tán;

12. Quy định hàm, cấp các cấp bậc trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và các cấp bậc khác trong hệ thống chức năng nhà nước; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác để bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

14. Quyết định chính sách cơ bản về quan hệ đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của các điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và các điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

15. Quyết định trưng cầu ý kiến dân.

Tổ chức Quốc hội là cơ quan duy nhất được bầu cử bởi cử tri trên toàn quốc theo quy tắc chung, bình đẳng, trực tiếp và bầu phiếu bí mật. Các đại biểu Quốc hội được bầu tại các đơn vị bầu cử, có trách nhiệm trước cử tri bầu ra họ và trước cử tri trên toàn quốc. Quốc hội là cơ quan đại diện hàng đầu của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước hàng đầu của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiểu rõ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội giúp mọi người hiểu rõ hơn về cơ quan quyền lực hàng đầu của quốc gia.

Related Posts