(Job 38:31-33) Jehovah directed Job’s attention to some of the animals —the lion and the raven, the mountain goat and the zebra, the wild bull and the ostrich, the mighty horse and the eagle.

Bạn đang xem: Ostrich là gì


(Gióp 38:31-33) Đức Giê-hô-va lưu ý Gióp một số thú vật—sư tử, quạ, dê rừng, lừa rừng, bò tót, chim lạc đà, ngựa mạnh mẽ và chim ưng.
In 2017, the Birbal Sahni Institute of Palaeobotany discovered that common ostriches used to live in India about 25,000 years ago.
Năm 2017, viện nghiên cứu Birbal Sahni của Palaeobotany đã phát hiện ra rằng loài đà điểu châu Phi đã từng sống ở Ấn Độ khoảng 25000 năm trước.
And I guess you inject it into maybe an ostrich egg, or something like that, and then you wait, and, lo and behold, out pops a little baby dinosaur.
Tôi đoán các bạn sẽ tiêm nó vào trong một quả trứng đà điểu, hay trứng loài nào đó tương tự, rồi chờ đợi, và nhìn kìa, một chú khủng long con chui ra khỏi trứng.
The almost upright small ostrich feather in her hat, which had irritated Mr. Samsa during her entire service, swayed lightly in all directions.
Đà điểu lông nhỏ gần như thẳng đứng trong mũ, đã kích thích ông Samsa trong toàn bộ dịch vụ của mình, bị ảnh hưởng nhẹ nhàng theo mọi hướng.
The wild beast of the field will glorify me, the jackals and the ostriches; because I shall have given water even in the wilderness, rivers in the desert, to cause my people, my chosen one, to drink, the people whom I have formed for myself, that they should recount the praise of me.” —Isaiah 43:18-21.
13 “‘These are the flying creatures that you are to loathe; they should not be eaten, for they are loathsome: the eagle,+ the osprey, the black vulture,+ 14 the red kite and every kind of black kite, 15 every kind of raven, 16 the ostrich, the owl, the gull, every kind of falcon, 17 the little owl, the cormorant, the long-eared owl, 18 the swan, the pelican, the vulture, 19 the stork, every kind of heron, the hoopoe, and the bat.
13 Đây là những sinh vật biết bay mà các ngươi phải kinh tởm, không được ăn, bởi chúng là những vật đáng kinh tởm: đại bàng,+ ưng biển, kền kền đen,+ 14 diều hâu đỏ và mọi loài diều hâu đen, 15 mọi loài quạ, 16 đà điểu, cú mèo, mòng biển, mọi loài chim cắt, 17 cú nhỏ, chim cốc, cú tai dài, 18 thiên nga, bồ nông, kền kền, 19 cò, mọi loài diệc, chim đầu rìu và dơi.

Xem thêm: Levi Ackerman Là Ai ? Chi Tiết Ngoại Hình, Tính Cách Và Kỹ Năng Chiến Đấu


With their acute eyesight and hearing, common ostriches can sense predators such as lions from far away.
Với khả năng nghe và nhìn thính nhạy, chúng có thể phát hiện những loài thú săn mồi như sư tử từ khoảng cách xa.
Most of these birds, like emus and ostriches, ballooned in size, weighing hundreds of pounds more than wings can lift.
Hầu hết những loài chim như emus và đà điểu, có kích thước rất lớn, nặng hơn khả năng nâng của cánh cả vài chục kg.
For us spectators, seeing the ostrich chicks emerging from a jumble of broken shells —exhausted but victorious— is a thrilling spectacle.
Đối với chúng tôi, những người quan sát, việc chứng kiến cảnh những chú đà điểu nở ra từ một đống vỏ trứng bể—kiệt sức nhưng đắc thắng—là một cảnh tượng thích thú.
It was suggested that the ostriches traveled between India and Africa before the Indian landmass drifted apart from Africa"s.
Người ta cho rằng những con đà điểu di chuyển giữa Ấn Độ và Châu Phi trước khi vùng Ấn Độ trôi dạt khỏi Châu Phi.
There are over 60 extant species including the well known ratites (ostrich, emu, cassowary, rhea and kiwi) and penguins.
Có hơn 60 loài chim như vậy còn tồn tại bao gồm các loài trong phân họ Palaeognathae nổi tiếng (đà điểu, emu, cassowary, rhea, kiwi) và chim cánh cụt.
The most popular queries list:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *